NHÂN VẤN ĐỀ TỔNG THỐNG TRUMP GỌI COVID-19 LÀ ‘VIRUS CHINA’, XIN BÀN VỀ THUẬT NGỮ GHÉP NHÂN DANH (EPONYMS)
nguyễn phước vĩnh cố
giảng viên tiếng Anh Y Khoa, Đại học Phan Chu Trinh, Quảng Nam
Trước đây, Tổng thống Mỹ Donald Trump từng gọi virus corona chủng mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp (Covid-19) là một con ‘virus nước ngoài’ (foreign* virus):
- ‘Trump spoke sternly about what he called a ‘foreign virus’ that ‘started in China and is now spreading throughout the world’.
Tuy nhiên, mới đây (17/3) ông gọi con vi rút này là ‘vi rút Trung quốc’ khi viết trên Twitter:
- ‘The United States will be powerfully supporting those industries, like airlines and others, that are particularly affected by the Chinese Virus. We will be stronger than ever before.’
GHÉP NHÂN DANH (eponyms /ˈepənɪm/) LÀ GÌ?
Theo Wikipedia thì ‘An eponym is a person, place, or thing after whom or which someone or something is (or is believed to be) named. Thus, Elizabeth I of England is the eponym of the Elizabethan era.’ (Thuật ngữ ‘ghép nhân danh’ là người được đặt tên họ (hoặc được cho rằng như thế), là địa điểm hoặc sự vật được đặt tên cho địa điểm hoặc sự vật đó. Như thế, Elizabeth đệ nhất của nước Anh là ghép nhân danh trong kỷ nguyên Elizabeth.
PETER NEWMARK VÀ GHÉP NHÂN DANH
Newmark trong ‘A Textbook of Translation’ (tr.198) định nghĩa ‘ghép nhân danh’ là bất kỳ từ ngữ nào tương tự hoặc có nguồn gốc từ một danh từ riêng mà mang lại cho ghép nhân danh một nghĩa liên quan’
GHÉP NHÂN DANH TRONG Y HỌC
Hồ Đắc Túc, tác giả của cuốn Lý Thuyết Dịch ‘Dịch thuật và Tự do’ (tr.254) giải thích ‘ghép nhân danh’ mà ông tạm dịch là ‘danh vật tự’ là bệnh được đặt tên người tìm ra bệnh hay theo tên một địa danh nơi bệnh được phát hiện. Ví dụ hội chứng Barlow (Barlow syndrome) /ˈbɑːləʊ sɪndrəʊm/ ( tên của Thomas Barlow), sốt Lassa (Lassa fever) /ˈlæsə fiːvə(r)/ (tên địa danh ở Nigeria).
Nếu xét theo các định nghĩa trên, đặc biệt định nghĩa của Hồ Đắc Túc trong y khoa thì việc Tổng thống Mỹ Donald Trump nay gọi virus corona chủng mới gây bệnh viêm đường hô hấp cấp (Covid-19) là một con Virus Trung Quốc (Chinese Virus) quả là ‘trả lại đúng tên cho em’.
Một ví dụ điển hình nhất về ghép nhân danh trong y khoa là bệnh viêm não Nhật Bản (Japanese encephalitis - JE) (Since it emerged in Japan in the 1870s, Japanese encephalitis has spread across Asia and has become the most important cause of epidemic encephalitis worldwide).
Trong các bài giảng ‘7 Ngày Học Tiếng Anh Y Khoa’ với các hệ … tôi luôn chú trọng các thuật ngữ ‘eponyms’ vì chúng khá phổ biến trong hệ thống thuật ngữ y học và đồng thời cũng là một trong những thách thức cho người học, người dịch.
Sau đây, xin giới thiệu 5 thuật ngữ ghép nhân danh (eponyms) thuộc Hệ thần kinh:
- Alzheimer’s disease /ˈæltshaɪməz dɪziːz/: Bệnh mất trí nhớ/bệnh Alzhmeir
- Belly’s palsy /ˈbelz-/: Bệnh liệt Bell/bệnh tê liệt thần kinh mặt
- Guillain-Barre syndrome /ˈɡiːlæn ˈbɑɹeɪ ˈsɪndɹəʊm/: Hội chứng Guillain-Barre/chứng liệt Landry
- Parkinson’s disease /ˈpɑːkɪnsnz dɪziːz/: Bệnh liệt rung/bệnh Parkinson
- Reye’s syndrome /raɪz /, /reɪz/: Hội chứng Reye
* Tính từ ‘foreign’ trong cụm từ ‘foreign virus’ mà được dịch là ‘nước ngoài’ tôi cho rằng nó cũng không ‘phù hợp’ với ngữ cảnh trên. Xin xem lại câu của TT Trump ‘- ‘Trump spoke sternly about what he called a ‘foreign virus’ that ‘started in China and is now spreading throughout the world’.
Thầy: Nguyễn Phước Vĩnh Cố
Nhóm Nghiên cứu Ngôn ngữ, Văn hóa & Dịch Thuật
.jpg)