TÍNH NHÂN VĂN TRONG TIẾNG ANH

vietanhsongngu.com -

TÍNH NHÂN VĂN TRONG TIẾNG ANH

TÍNH NHÂN VĂN TRONG TIẾNG ANH

NGUYỄN PHƯỚC VĨNH CỐ

& CỘNG SỰ

– TỪ XƯNG HÔ VÀ GIỚI TÍNH

Cách đây khoảng 20 năm, trong ngôn ngữ Anh có 3 “kính ngữ” (honorifics): Mr (chỉ đàn ông có/chưa có gia đình); Mrs (chỉ đàn bà có gia đình) & Miss (chỉ phụ nữ chưa có gia đình) .

Sau đó, phong trào giải phóng phụ nữ hướng tới sự bình đẳng cho phụ nữ đã góp thêm kính ngữ ‘Ms’ [miz] (chỉ phụ nữ chưa có /có gia đình) như cách dùng Mr, để thay thế cho cả hai kính ngữ ‘Miss’ và ‘Mrs’

Nay (2017), từ điển Oxford đưa vào một từ mới Mx [miks] (chỉ người mà giới tính ‘không xác định’, không phải nam mà cũng không phải nữ)

– NGHỀ NGHIỆP VÀ GIỚI TÍNH

Một đóng góp nữa của phong trào phụ nữ là đã có sự thay đổi các chức danh vốn thể hiện thành kiến giới tính (sexiest titles) trong nhiều nghề nghiệp. ‘Chairman’ (chủ tịch) thì nay là ‘chairperson’, ‘businessman’ (thương gia) nay là ‘businessperson’, ‘salesman’ (nhân viên bán hàng) nay là ‘salesperson’ như trong các ví dụ:

Alice has just been elected chairperson (hoặc chair) of our company.

A spokesperson said that the Minister does not intend to resign.

– Đại từ giống đực và đại từ giống cái

Và cũng kể đến những nỗ lực để có được sự đối xử bình đẳng đối với đại từ giống đực và giống cái trong tiếng Anh đã đưa đến việc tìm kiếm một dạng thức mới để thay thế đại từ ‘he’ là ‘he/she’ hoặc ‘s/he’ khi nhắc đến các danh từ trung tính như ‘student’ như:

If a student is ill, he or she must send a medical certificate.

– GIỚI TÍNH ‘X’ TRONG HỘ CHIẾU MỘT SỐ NƯỚC

Trước đây, trong hộ chiếu các nước chỉ có 2 giới tính: Nam (male) hay nữ (female) nhưng gần đây một số nước như Canada, Úc… đã thêm một giới tính thứ 3 ( third sex/gender). Nếu ta gõ trên Google câu tiếng Anh như ‘Canada introduces ‘X’ as a third gender category on passports’ thì sẽ gặp vô số kết quả có cụm từ này. Nếu thay từ ‘Canada’ bằng từ ‘Australia’ thì cũng có kết quả tương tự như ‘Third sex becomes official: Australia passports now have three gender options – male, female, and ‘X’.

– XƯNG HÔ LIÊN QUAN ĐẾN GIỚI TÍNH TRONG NGÔN NGỮ NGOẠI GIAO

Cách đây không lâu, ngồi uống cà phê và trò chuyện cùng anh Vinh Nguyen, hiện đang công tác tại Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng (ufl.udn.vn) và trong khi đang ‘tám’ chuyện đời, chuyện người bên ly cà phê thì bỗng dưng anh đổi đề tài bằng một câu hỏi … liên quan đến dịch thuật (vốn là một mảng tôi rất quan tâm và anh Vinh Nguyen là ‘type’ tôi đặt biệt quý mến ở nơi tôi làm việc vì vốn dĩ anh phụ trách mảng công tác sinh viên nhưng rất ‘hứng thú’ về dịch thuật và các vấn đề ngôn ngữ). Câu hỏi anh đặt ra có thể gọi là một ‘vấn đề’ trong dịch vì nó liên quan đến văn hóa và khái niệm về thuật ngữ khá mới trong xã hội hiện đại … dù có lẽ trước đó, đâu đó trên báo chí, phương tiện truyền thông đã có nhưng ta chưa bắt gặp. Cái thuật ngữ anh hỏi là một dạng thức xưng hô về quan hệ ngoại giao mà nó liên quan đến giới tính (sex/gender), thay vì, các nguyên thủ quốc gia khi thăm các nước khác thường đem phu nhân đi cùng thì những người này thường được gọi là ‘Đệ nhất phu nhân’ (First Lady) nhưng nếu nguyên thủ quốc gia là nữ giới thì ông ‘lang quân’ mà tiếng Việt là ‘Đệ nhất phu quân/lang quân) thì tiếng Anh gọi là gì? (Cái này cũng được bàn nhiều về vai trò và từ xưng gọi ông Bill Clinton trước đây nếu bà Clinton đắc cử tổng thống Mỹ. Đã là vấn đề rồi nhưng anh Vinh Nguyen lại thêm trong trường hợp ‘Đệ nhất lang quân’ đồng giới (ý nói nguyên thủ quốc gia cưới người ‘đồng tính) thì nên dịch làm sao?. Nếu ta gõ thử trên Google ‘Đệ nhất phu quân’ + wiki’ thì nó lại cho kết quả ‘Đệ nhất phu nhân nhưng chính ở trang này cho ta thuật ngữ ‘Đệ nhất phu quân’ khi nói thêm một thông tin ‘Ở tiểu bang Michigan chồng của bà Thống đốc Jennifer Granholm được gọi là ‘đệ nhất phu quân’ (First Gentleman) và ta gõ tiếp từ này trên Google thì nó sẽ cho ra các kết quả như ‘List of First Gentlemen in the United States…’, ‘First Gentleman of Luxembourg..’ và vô số kết quả khác có từ ‘first gentleman’.

– CHUYỆN CÁI TOILET VÀ GIỚI TÍNH

Từ ‘toilet’ có khá nhiều từ đồng nghĩa trong tiếng Anh, nào là ‘restroom’, ‘bathroom’, ‘loo’, ‘john’, ‘W.C’ và cả ‘public convenience’… theo truyền thống về mặt ngôn ngữ tiếng Anh dùng hai từ ngữ, ‘men’ cho toilet nam và ‘women’ cho nữ, về sau có thêm hai uyển ngữ ‘gentlemen’ và ladies’ để phân biệt giới tính. Tuy nhiên, gần đây với việc công nhận giới tính ‘X’ do ‘giới tính’ này cho rằng mình không phải là nam mà cũng không phải là nữ nên khi giải quyết ‘nỗi buồn’ cũng khó cho họ vậy là sinh ra cụm từ ‘unisex toilet’.

– ‘UNISEX LÀ GÌ?

Unisex, theo trang Wikipedia tiếng Việt, là ‘phong cách trung tính chỉ những đồ dùng hoặc cách ăn mặc thích hợp cho cả nam và nữ. Một số kiểu quần áo, giày dép, mũ hoặc kiểu tóc có thể thích hợp cho hai giới’ nhưng ở trang Wikipedia tiếng Anh thì ‘Unisex refers to things that are not gender-specific, being suitable for any gender. It can also be another term for gender-blindness’. Từ điển Oxford (2015) định nghĩa ngắn gọn hơn nhưng đầy đủ: ‘unisex’ là ‘intended for or used by both men and women’ (dành cho cả hai giới) và cho các ví dụ như ‘a unisex hair salon’ (salon làm tóc), unisex jeans (quần jean cho cả hai giới) như vậy, ta có thể hiểu ‘unisex toilet’ dành cho nam lẫn nữ. Tuy nhiên để hiểu đúng ‘unisex (public) toilet’ ta cần tham khảo về định nghĩa sau trên Wikipedia ‘A unisex public toilet (alternatively called gender-inclusive, gender-neutral or all-gender) is a public toilet that people of any gender or gender identity are permitted to use. Gender-neutral toilet facilities benefit transgender populations and people who exist outside of the gender binary. Unisex public toilets also benefit people with disabilities, the elderly, and anyone else who may require the assistance from someone of another gender, including parents who wish to accompany their children to the washroom or toilet facility. Qua định nghĩa này, ta thấy nó mở rộng ra thêm giới tính thứ ba và cũng từ đây ta có các ‘từ ngữ’ đồng nghĩa với ‘unisex toilet’ như ‘all gender restroom/toilet’, ‘gender inclusive toilet’, ‘gender neutral toilet’ và cả những dạng lạ lẫm như ‘whichever’/’whatever’ đó là chưa nói đến các câu/phát ngôn như ‘This bathroom is for everyone’, ‘I don’t care’ được treo trên cửa ra vào toilet.

GIỚI TÍNH TRONG CÂU TUYÊN BỐ KẾT HÔN

Trong buổi lễ kết hôn ở các nước nói tiếng Anh, ta thường nghe câu tuyên bố kết hôn thông thường ‘I now declare/pronounce you wife and husband’ (Vậy nay ta tuyên bố hai con nên duyên vợ chồng) thì nay lại có ‘I now pronounce you wife and wife’, ‘I now pronounce you husband and husband’.

VÀ CUỐI CÙNG…..IDAHO(T) & LGBT(I) LÀ GÌ?

Trong hệ thống từ vựng tiếng Anh, có 3 dạng từ viết tắt: 1. Phương thức gộp (blends). 2. Phương thức rút gọn (clipping). 3. Phương thức viết tắt của từ hay cụm từ bằng âm tiết đầu (acronyms).

IDAHO(T) & LGBT(I) thuộc phương thức thứ 3.

– LGBT(I) là tên viết tắt của cộng đồng những người:

L (esbian): đồng tính luyến ái nữ
G(ay): đồng tính luyến ái nam
B(i) sexual: song tính luyến ái
T(ransgender): chuyển giới
I(ntersexual): lưỡng tính
– IDAHO(T) là tên viết tắt của I(nternational) D(ay) A(gainst) H(omophobia), T(ransphobia)…

IDAHO(T) & LGBT(I) và DỊCH THUẬT

Nếu ta bắt gặp cụm từ ‘LGBT’ people/commmunity…. thì ta có thể giữ nguyên cụm từ ‘LGBT’ chỉ dịch từ ‘người/cộng đồng’ hoặc có thể dịch ‘LGBT’ sang tiếng Việt thành ‘đồng tính, song tính và chuyển giới’

Còn ‘IDAHO(T) vốn là từ tắt của ‘The International Day Against Homophobia, Transphobia, Biphobia’ nếu dịch sang tiếng Việt ‘Ngày Quốc Tế Chống Chứng Sợ Người Đồng Tính, Chứng Sợ Người Chuyển Giới’ thì thấy không mấy tự nhiên và khá nghịch nhĩ nên ta có thể áp dụng phương thức chuyển loại (transposition), đổi ‘chứng sợ’ thành ‘kỳ thị đối với/phân biệt đối xử). Câu dịch sẽ là ‘Ngày Quốc Tế Chống Kỳ Thị Đối Với Đồng Tính, Song Tính và Chuyển Giới’ thì nghe rất Việt ngay.

 

Nguồn:https://www.facebook.com/groups/226395221568180/permalink/260595241481511/

nhận xét: