XIN DỊCH ĐỊNH NGHĨA CỦA TỪ ĐIỂN MERRIAM WEBSTER VỀ THUẬT NGỮ ‘ISOLATION’, ‘SELF-ISOLATION
ISOLATION
Isolation ultimately derives from the Latin word insula, meaning “island.” The word’s path from Latin to English begins with the Italian derivative of insula, isolato (“isolated”), that became the French word isolé, and then moved into English. Early uses of the term in English were spelled in the French manner with a conventional English modifier ending d as isolé’d before it settled as the spelling isolated.
Thuật ngữ ‘isolation’ vốn bắt nguồn từ tiếng Latin ‘insula’ có nghĩa là ‘đảo’ (island). Con đường từ tiếng Latin sang tiếng Anh bắt đầu bằng từ tiếng Ý ‘isolato’ (cô lập/cách ly), từ phái sinh của ‘insula’, rồi trở thành tiếng Pháp là isolé, và về sau chuyển sang tiếng Anh. Việc sử dụng đầu tiên thuật ngữ này trong tiếng Anh được đánh vần theo cách của tiếng Pháp với một từ bỗ nghĩa tiếng Anh thông thường tận cùng âm tiết ‘d’ như ‘isolé’d’ trước khi được giải quyết như cách đánh vần ‘isolated’.
The literal etymological meaning of the word isolated is islanded. (The first hospitals built in Italy to protect the general population from the sick in the 14th century were located on an island.) Given its Classical roots, isolated is a relatively new word in English, only dating to the late 1700s. A verb was subsequently coined to correspond to this adjective, which is how we got isolate in English through the process of back-formation.
Nghĩa đen của từ nguyên‘isolated’ (bị cô lập/cách ly) là (islanded) trên đảo. (Các bệnh viện đầu tiên được xây dựng ở Ý để bảo vệ cư dân nói chung khỏi bệnh tật ở thế kỷ 14 đều nằm trên một hòn đảo.) Xét đến gốc từ cổ của từ ‘isolated’ thì từ này ở tiếng Anh lại là một từ tương đối mới, chỉ có từ cuối những năm 1700. Một động từ sau đó được đặt ra để tương ứng với tính từ này là động từ ‘isolate’ trong tiếng Anh thông qua quá trình cấu tạo từ ngược* .
SELF-ISOLATION
We date self-isolation to 1834 and a passage from The Metropolitan Magazine. In contrast to the use of the term in the context of today’s health crisis, this first known use of the term seems to make reference to being unaware of the events of the world around us:
Thuật ngữ ‘self-isolation’ (tự cách ly) có từ năm 1834 và có trong một đoạn văn từ Tạp chí ‘Metropolitan’. Trái ngược với việc sử dụng thuật ngữ này trong bối cảnh khủng hoảng sức khỏe ngày nay, việc sử dụng thuật ngữ được biết đến đầu tiên này dường như có liên quan đến việc không biết về các biến cố của thế giới xung quanh chúng ta:
Few, indeed, are they whose relations with actual life are compatible with a complete self-isolation from the interests and the passions fluctuating around them, and who can so effectually detach themselves from the tumultuous current of events which every day swells in its rapid course to the silent gulf of the past time.
Thật vậy, rất ít người có mối quan hệ với cuộc sống thực tế tương thích với sự tự cách ly hoàn toàn với quan tâm và niềm đam mê xung quanh họ, và họ có thể tách mình ra khỏi dòng biến cố hỗn loạn mà mỗi ngày trôi qua nhanh chóng đến miền lặng lẽ của quá khứ.
Lưu ý:
CẤU TẠO TỪ NGƯỢC (BACK FORMATION)
Theo từ điển GDNN & NNHUD (tr.30) 'Khi một từ được tạo ra bằng cách lấy đi một phụ tố khỏi một từ có sẵn thì điều này được gọi là 'từ được tạo ra bằng cách lấy đi một hình vị khỏi đuôi một từ cũ (back formation). Ví dụ: động từ 'televise' (phát sóng trên truyền hình) được tạo ra từ danh từ 'television' (sự phát sóng trên truyền hình), và động từ 'peddle' (bán hàng rong) được tạo ra từ danh từ 'peddler' (người bán hàng rong).
Từ mới thường được tạo thành bằng cách thêm các phụ tố vào các từ có sẵn (xin xem PHÁI SINH)
(When a new word is made by the removal of an AFFIX from an existing word, this is called back formation.
For example, the verb 'televise' was formed from the noun 'television', and the verb 'peddle' was formed from the noun 'peddler'.
New words are usually formed by adding affixes to existing words) (see DERIVATION).
Thầy: Nguyễn Phước Vĩnh Cố
Nhóm Nghiên cứu Ngôn Ngữ, Văn Hóa & Dịch thuật
.jpg)