13 CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT VỚI TO-VERB VÀ VERB-ING

vietanhsongngu.com - Việc sử dụng các động từ trong tiếng Anh khá phức tạp. Bài dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn cách sử dụng To-V và V-ing, mời các bạn theo dõi:

13 CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT VỚI TO-VERB VÀ VERB-ING

13 CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT VỚI TO-VERB VÀ VERB-ING

 

1. Một số động từ có liên quan đến cảm giác, nghe, nhìn có thể được dùng kèm với động từ đuôi -ing hoặc động từ nguyên mẫu không "to":

- feel /fiːl/

- notice /ˈnəʊtɪs/

- see /siː/

- smell /smɛl/

- hear /hɪə/

- watch /wɒʧ/

feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ v-ing: Cấu trúc này nhấn mạnh tới hành động đang tiếp diễn.

 feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ infinitive: Cấu trúc này nhấn mạnh toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối.

- Tôi nghe bạn tôi đang hát trong phòng tắm. (nhấn mạnh rằng bạn tôi vẫn còn hát

- Tôi nghe ngài tổng thống đọc diễn văn (nhấn mạnh rằng ngài tổng thống đã kết thúc diễn văn).

 

2. Có một số động từ theo sau bởi động từ đuôi -ing:

- hate /heɪt/

- like /laɪk/

- love /lʌv/

- prefer /priˈfɜː/

Gần như không có sự khác biệt trong ý nghĩa.

Cả hai câu:

- I like to watch movies.

- I like watching movies.

đều đúng.

 

3. Một số động từ được theo sau bởi cả động từ nguyên mẫu có to và động từ đuôi -ing, nhưng lại có sự thay đổi về nghĩa:

- remember + v-ing: Nhớ đã làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

Tôi nhớ đã tắt đèn.

-remember + to-infinitive: Nhớ phải làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động bạn cần phải làm và nó chưa sảy ra.

Tôi nhớ phải tắt đèn.

-regret+ v-ing: Hối tiếc vì đã làm gì. Cấu trúc này thể thện hành động bạn làm trong quá khứ khiến bạn cảm thấy hối tiếc. Hành động đã sảy ra.

Tôi hối tiếc vì đã nói cho cô ấy sự thật.

-regret + to- infinitve: Hối tiếc vì phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động bạn cảm thấy hối tiếc khi phải thực hiện. Hành động chưa sảy ra.

Tôi tiếc vì phải nói cho cô ấy sự thật.

-forget + v-ing. Quên đã làm gì: Cậu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

Tôi quên mình đã trả hóa đơn điện thoại

-forget + to-infinitive. Quên phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động chưa sảy ra.

Tôi quên phải trả hóa đơn điện thoại

- try+ v-ing. Thử làm điều gì đó. Cấu trúc này dùng khi bạn thử làm điều gì.

Tôi thử kiếm tiền.

-try+ to-infinitve. Cố gắng làm điều gì. Cấu trúc này có nghĩa là bạn phải nỗ lực khi làm điều gì đó.

Tôi cố gắng kiếm tiền.

- stop + v-ing. Dừng làm điều gì. Cấu trúc này chỉ hành động bạn đã từng làm nhưng bây giờ bạn không còn làm nữa.

Họ dừng ăn mỳ ăn liền.

-stop + to-infinitive. Dừng lại để làm việc khác. Cấu trúc này có nghĩa là bạn dừng làm một hành động để làm điều khác.

Họ dừng lại để ăn mỳ ăn liền.

- need + v-ing. Cần được làm điều gì đó. Cấu trúc này mang nghĩa nghĩa bị động.

Căn phòng cần được sơn.

-need + to-infinitve. Cần làm điều gì đó.Cấu trúc này mang nghĩa chủ động.

Tôi cần sơn phòng.

 

Nguồn Langmaster

nhận xét: