Vietanhsongngu.com - Chúc bạn học thành công! 12 giâySome years ago, I was on an airplane with my son who was just five years old at the timeVài năm trước, tôi cùng với cậu con trai tôi lúc đó mới 5 tuổi đi máy bay. Sửa19 giâyMy son was so excited about being on this airplane with Mommy. Con trai tôi rất hào hứng khi được đi trên chiếc máy bay này với Mẹ Sửa25 giâyHe's looking all around and he's checking things out and he's checking people out. Thằng bé đang nhìn xung quanh và nó đang kiểm tra mọi thứ và nó đang theo dõi mọi người ra vàoSửa30 giây And he sees this man, and he says, "Hey! That guy looks like Daddy!"Và nó nhìn thấy người đàn ông này, và nó nói, "Mẹ nè! Người đó trông giống bố nhỉ!" Sửa35 giâyAnd I look at the man, and he didn't look anything at all like my husband, nothing at all.Và tôi nhìn người đàn ông đó, và anh ta chẳng giống chồng tôi chút nào, chẳng giống gì cả. Sửa42 giâyAnd so then I start looking around on the plane, and I notice this man was the only black guy on the plane. Và sau đó tôi bắt đầu nhìn quanh máy bay, và tôi nhận thấy người đàn ông này là người da đen duy nhất trên máy bay.Sửa53 giâyAnd I thought, "Alright. Và tôi nghĩ, "Được rồi.Sửa57 giâyI'm going to have to have a little talk with my son about how not all black people look alike."Tôi sẽ phải nói chuyện một chút với con trai tôi về việc không phải người da đen nào cũng giống nhau."Sửa62 giâyMy son, he lifts his head up, and he says to me, "I hope he doesn't rob the plane." Con trai tôi, nó ngẩng đầu lên và nói với tôi, "Con hy vọng gã đó không cướp máy bay."Sửa75 giâyAnd he says, "Well, I hope that man doesn't rob the plane."Và thằng bé trả lời, "Dạ, con chỉ hy vọng người đàn ông đó không cướp máy bay." Sửa75 giâyAnd he says, "Well, I hope that man doesn't rob the plane."Và thằng bé trả lời, "Dạ, con chỉ hy vọng người đàn ông đó không cướp máy bay." Sửa78 giâyAnd I said, "Well, why would you say that? You know Daddy wouldn't rob a plane." à tôi nói, "Chà, tại sao con lại nói như vậy? Con biết bố sẽ không cướp máy bay."Sửa85 giâyAnd he says, "Yeah, yeah, yeah, well, I know."à thằng bé trả lời, "Vâng, vâng, vâng, con biết."Sửa86 giâyAnd I said, "Well, why would you say that?"Và tôi nói, "Chà, tại sao con lại nói như vậy?" Sửa89 giâyAnd he looked at me with this really sad face, and he says, "I don't know why I said that. I don't know why I was thinking that. Và thằng bé nhìn tôi với khuôn mặt thực sự buồn, và nói nói, "Con không biết tại sao con lại nói như vậy. Con không biết tại sao tôi lại nghĩ như vậy."Sửa105 giâyWe are living with such severe racial stratification that even a five-year-old can tell us what's supposed to happen next, Chúng ta đang sống với sự phân hóa chủng tộc nghiêm trọng đến mức ngay cả một đứa trẻ năm tuổi cũng có thể cho chúng ta biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo, Sửa114 giâyeven with no evildoer, even with no explicit hatred. ngay cả khi không có kẻ bất lương, thậm chí không có lòng căm thù rõ ràng Sửa122 giâyThis association between blackness and crime Mối liên hệ giữa sự đen đủi và tội ác Sửa125 giâymade its way into the mind of my five-year-old. đã xâm nhập vào tâm trí con năm tuổi của tôi. Sửa130 giâyIt makes its way into all of our children, into all of us.Nó xâm nhập vào tất cả trẻ em của chúng ta, vào tất cả chúng ta. Sửa138 giâyOur minds are shaped by the racial disparities we see out in the world Tâm trí của chúng ta được định hình bởi sự khác biệt về chủng tộc mà chúng ta thấy trên thế giới Sửa144 giâyand the narratives that help us to make sense of the disparities we see: và những câu chuyện giúp chúng ta hiểu được sự khác biệt mà chúng ta thấy:Sửa150 giây "Those people are criminal." "Những người đó là tội phạm." Sửa153 giây"Those people are violent." "Those people are to be feared." "Những người đó thật bạo lực." "Phải sợ hãi trước những người đó." Sửa160 giâyWhen my research team brought people into our lab and exposed them to faces, Khi nhóm nghiên cứu của tôi đưa mọi người vào phòng thí nghiệm của chúng tôi và cho họ tiếp xúc với khuôn mặt, Sửa165 giâywe found that exposure to black faces led them to see blurry images of guns with greater clarity and speed. chúng tôi nhận thấy rằng việc tiếp xúc với khuôn mặt đen khiến họ nhìn thấy hình ảnh mờ của súng với độ rõ nét và tốc độ cao hơn Sửa167 giâyBias cannot only control what we see but where we look. Sự thiên vị không thể chỉ kiểm soát những gì chúng ta nhìn thấy, mà còn là nơi chúng ta nhìn. Sửa169 giâyWe found that prompting people to think of violent crime can lead them to direct their eyes onto a black face and away from a white face. Chúng tôi nhận thấy rằng việc khiến mọi người nghĩ đến tội phạm bạo lực có thể khiến họ hướng mắt vào khuôn mặt đen chứ không phải khuôn mặt trắng. Sửa193 giâyPrompting police officers to think of capturing and shooting and arresting leads their eyes to settle on black faces, too. Việc nhắc nhở các nhân viên cảnh sát nghĩ đến việc bắt, bắn và bắt giữ khiến đôi mắt của họ cũng phải chăm chăm vào khuôn mặt đen. Sửa199 giâyBias can infect every aspect of our criminal justice systemSự thiên vị có thể ảnh hưởng tới mọi khía cạnh của hệ thống tư pháp hình sự của chúng ta.Sửa205 giâyIn a large data set of death-eligible defendants, we found that looking more black more than doubled their chances of receiving a death sentence Trong một tập hợp dữ liệu lớn về các bị cáo đủ điều kiện tử hình, chúng tôi nhận thấy rằng trông càng da đen càng tăng gấp đôi cơ hội nhận án tử hình của họ Sửa215 giây at least when their victims were whiteít nhất là khi nạn nhân của họ là người da trắng.Sửa217 giâyThis effect is significant, even though we controlled for the severity of the crime Hiệu ứng này là đáng kể, mặc dù chúng tôi đã kiểm soát mức độ nghiêm trọng của tội phạm Sửa221 giâyand the defendant's attractiveness.và mức độ ngoại hình của bị cáoSửa226 giâyAnd no matter what we controlled for, Và bất kể chúng tôi kiểm soát để làm gì, Sửa228 giâywe found that black people were punished in proportion to the blackness of their physical features: chúng tôi thấy rằng người da đen bị trừng phạt tương ứng với độ đen của các đặc điểm ngoại hình của họ: Sửa236 giâythe more black, càng đen, Sửa238 giâythe more death-worthy.càng đáng chết.Sửa239 giâyBias can also influence how teachers discipline studentsSự thiên vị cũng có thể ảnh hưởng đến cách giáo viên kỷ luật học sinh.Sửa244 giâyMy colleagues and I have found that teachers express a desire Các đồng nghiệp của tôi và tôi đã phát hiện ra rằng các giáo viên bày tỏ mong muốn Sửa249 giâyto discipline a black middle school student more harshly kỷ luật một học sinh trung học cơ sở da đen khắc nghiệt hơn Sửa252 giâythan a white student một học sinh da trắng Sửa254 giâyfor the same repeated infractions.vì cùng một hành vi vi phạm lặp đi lặp lạiSửa255 giâyIn a recent study,Trong một nghiên cứu gần đây, Sửa257 giây we're finding that teachers treat black students as a group chúng tôi thấy rằng giáo viên coi học sinh da đen như một nhóm Sửa261 giâybut white students as individuals.nhưng học sinh da trắng là cá nhânSửa264 giâyIf, for example, one black student misbehaves Ví dụ, nếu một học sinh da đen cư xử saiSửa267 giâyand then a different black student misbehaves a few days later,và sau đó một học sinh da đen khác cư xử sai vài ngày sau đó, Sửa272 giâythe teacher responds to that second black studentgiáo viên sẽ phản ứng lại học sinh da đen thứ hai đó Sửa275 giâyas if he had misbehaved twicenhư thể anh ta đã cư xử sai hai lầnSửa278 giâyIt's as though the sins of one child Cứ như thể tội lỗi của đứa trẻ này Sửa281 giâyget piled onto the other.chồng chất lên nhauSửa283 giâyWe create categories to make sense of the world,Chúng tôi tạo ra các danh mục để hiểu thế giới, Sửa286 giâyto assert some control and coherenceđể khẳng định một số khả năng kiểm soátSửa291 giâyto the stimuli that we're constantly being bombarded with. với những kích thích mà chúng tôi thường xuyên bị tấn côngSửa295 giâyCategorization and the bias that it seedsPhân loại và thành kiến mà nó gieo rắcSửa300 giâyallow our brains to make judgments more quickly and efficiently,cho phép bộ não của chúng ta đưa ra phán đoán nhanh hơn và hiệu quả hơn,Sửa305 giâyand we do this by instinctively relying on patterns và chúng ta làm điều này bằng cách dựa vào bản năng các mẫuSửa308 giâythat seem predictablecó vẻ có thể dự đoán đượcSửa311 giâyYet, just as the categories we create allow us to make quick decisions,Tuy nhiên, cũng như các danh mục chúng tôi tạo cho phép chúng tôi đưa ra quyết định nhanh chóng, Sửa316 giâythey also reinforce biaschúng cũng củng cố sự thiên vịSửa318 giâySo the very things that help us to see the worldVì vậy, chính những thứ giúp chúng ta nhìn ra thế giớiSửa322 giâyalso can blind us to itcũng có thể khiến chúng ta mù quáng trước nó.Sửa325 giâyThey render our choices effortlessChúng đưa ra lựa chọn của chúng tôi dễ dàng,Sửa328 giâyfriction-free.không đắn đo.Sửa332 giâyYet they exact a heavy toll.Chính xác chúng là con số đáng kểSửa334 giâySo what can we do?Vậy chúng ta có thể làm gì? Sửa336 giâyWe are all vulnerable to bias,Tất cả chúng ta đều dễ bị thiên vị,Sửa338 giâybut we don't act on bias all the time.nhưng chúng ta không phải lúc nào cũng hành động theo thiên vị.Sửa341 giâyThere are certain conditions that can bring bias alive Có một số điều kiện nhất định có thể làm cho sự thiên vị tồn tạiSửa345 giâyand other conditions that can muffle it.và các điều kiện khác có thể bóp nghẹt nó.Sửa347 giâyLet me give you an example. Để tôi lấy một ví dụ.Sửa350 giâyMany people are familiar with the tech company Nextdoor.Nhiều người đã quen thuộc với công ty công nghệ Nextdoor.Sửa355 giâySo, their whole purpose is to create stronger, healthier, safer neighborhoods.Vì vậy, toàn bộ mục đích của họ là tạo ra những khu dân cư mạnh mẽ hơn, lành mạnh hơn, an toàn hơn.Sửa364 giâyAnd so they offer this online space Và do đó, họ cung cấp không gian trực tuyến này,Sửa367 giâywhere neighbors can gather and share information.nơi những người hàng xóm có thể thu thập và chia sẻ thông tin. Sửa369 giâyYet, Nextdoor soon found that they had a problemTuy nhiên, Nextdoor nhanh chóng phát hiện ra rằng họ có vấn đềSửa373 giâywith racial profiling.với việc lập hồ sơ chủng tộc. Sửa377 giâyIn the typical case,Trong trường hợp điển hình,Sửa378 giâypeople would look outside their window mọi người sẽ nhìn ra bên ngoài cửa sổ của họ Sửa380 giâyand see a black man in their otherwise white neighborhood và thấy một người đàn ông da đen trong khu dân cư da trắng của họSửa384 giâyand make the snap judgment that he was up to no good, và đưa ra phán đoán nhanh rằng anh ta là người vô ích,Sửa389 giâyeven when there was no evidence of criminal wrongdoing.ngay cả khi không có bằng chứng về hành vi phạm tội.Sửa392 giâyIn many ways, how we behave onlineTheo nhiều cách, cách chúng ta cư xử trực tuyến Sửa395 giâyis a reflection of how we behave in the world. phản ánh cách chúng ta cư xử trên thế giới.Sửa398 giâyBut what we don't want to do is create an easy-to-use systemNhưng những gì chúng tôi không muốn làm là tạo ra một hệ thống dễ sử dụngSửa405 giâythat can amplify bias and deepen racial disparities, có thể khuếch đại thành kiến và làm sâu sắc thêm sự chênh lệch chủng tộc, Sửa408 giâyrather than dismantling them.thay vì phá bỏ chúng.Sửa411 giâySo the cofounder of Nextdoor reached out to me and to othersVì vậy, người đồng sáng lập Nextdoor đã liên hệ với tôi và những người khácSửa414 giâyto try to figure out what to do.để cố gắng tìm ra những gì cần làm. Sửa418 giâyAnd they realized that to curb racial profiling on the platform,Và họ nhận ra rằng để hạn chế việc phân biệt chủng tộc trên nền tảng,Sửa420 giâythey were going to have to add friction; họ sẽ phải thêm ma sát; Sửa422 giâythat is, they were going to have to slow people down.nghĩa là, họ sẽ phải làm mọi người chậm lại. Sửa425 giâySo Nextdoor had a choiceVì vậy, Nextdoor đã có một lựa chọnSửa427 giâyand against every impulse,và chống lại mọi sự thôi thúc,Sửa429 giâythey decided to add friction.họ quyết định do dự.Sửa433 giâyAnd they did this by adding a simple checklist. Và họ đã làm điều này bằng cách thêm một danh sách kiểm tra đơn giản. Sửa435 giâyThere were three items on it.Có ba mục trên đó.Sửa437 giâyFirst, they asked users to pauseĐầu tiên, họ yêu cầu người dùng tạm dừng Sửa440 giâyand think, "What was this person doing that made him suspicious?"và suy nghĩ, "Người này đã làm gì khiến anh ta nghi ngờ?" Sửa446 giâyThe category "black man" is not grounds for suspicion. Danh mục "người da đen" không phải là căn cứ để nghi ngờ.Sửa451 giâySecond, they asked users to describe the person's physical features,Thứ hai, họ yêu cầu người dùng mô tả các đặc điểm ngoại hình của người đó,Sửa456 giâynot simply their race and gender. không chỉ đơn giản là chủng tộc và giới tính của họ. Sửa460 giâyThird, they realized that a lot of peopleThứ ba, họ nhận ra rằng nhiều người Sửa463 giâydidn't seem to know what racial profiling was, dường như không biết hồ sơ chủng tộc là gì,Sửa466 giâynor that they were engaging in it.cũng như họ không tham gia vào nó. Sửa468 giâySo Nextdoor provided them with a definition Vì vậy Nextdoor đã cung cấp cho họ một định nghĩa Sửa470 giâyand told them that it was strictly prohibited.và nói với họ rằng điều đó bị nghiêm cấm. Sửa475 giâyMost of you have seen those signs in airports Hầu hết các bạn đã nhìn thấy những biển báo đó ở sân baySửa478 giâyand in metro stations, "If you see something, say something."và ga tàu điện ngầm, "Nếu bạn nhìn thấy điều gì đó, hãy nói điều gì đó."Sửa481 giâyNextdoor tried modifying this.Nextdoor đã thử sửa đổi điều này. Sửa486 giây"If you see something suspicious,"Nếu bạn thấy điều gì đó đáng ngờ,Sửa488 giâysay something specific."hãy nói điều gì đó cụ thể."Sửa490 giâyAnd using this strategy, by simply slowing people down,Và bằng cách sử dụng chiến lược này, chỉ cần làm mọi người chậm lại, Sửa495 giâyNextdoor was able to curb racial profiling by 75 percent.Nextdoor đã có thể hạn chế 75% sự phân biệt chủng tộc.Sửa502 giâyNow, people often will say to me,Bây giờ, mọi người thường nói với tôi, Sửa505 giây"You can't add friction in every situation, in every context,"Bạn không thể tạo thêm do dự trong mọi tình huống, trong mọi bối cảnh, Sửa509 giâyand especially for people who make split-second decisions all the time."và đặc biệt là đối với những người luôn đưa ra quyết định trong tích tắc."Sửa514 giâyBut it turns out we can add friction Nhưng hóa ra chúng ta có thể do dự nhiều hơnSửa518 giâyto more situations than we thinkđối với nhiều tình huống hơn chúng ta nghĩSửa520 giâyWorking with the Oakland Police DepartmentLàm việc với Sở Cảnh sát OaklandSửa522 giâyin California,ở CaliforniaSửa523 giâyI and a number of my colleagues were able to help the departmenttôi và một số đồng nghiệp của tôi đã có thể giúp sở Sửa528 giâyto reduce the number of stops they made giảm số lần dừng xe đối với những người Sửa530 giâyof people who were not committing any serious crimes. không phạm bất kỳ tội nghiêm trọng nào.Sửa534 giâyAnd we did this by pushing officersVà chúng tôi đã làm điều này bằng cách thúc đẩy các sĩ quanSửa536 giâyto ask themselves a question before each and every stop they made: tự đặt câu hỏi cho mình trước mỗi điểm dừng mà họ thực hiện: Sửa541 giây"Is this stop intelligence-led, "Đây có phải là điểm dừng do tình báo dẫn đầu,Sửa544 giây yes or no?"có hay không?"Sửa547 giâyIn other words, Nói cách khác,Sửa549 giâydo I have prior information to tie this particular person tôi có thông tin trước để buộc người cụ thể này vàoSửa554 giâya specific crime?một tội danh cụ thể không?Sửa556 giâyBy adding that questionBằng cách thêm câu hỏi đóSửa558 giâyto the form officers complete during a stop,vào các nhân viên biểu mẫu hoàn thành trong khi dừng xe,Sửa561 giâythey slow down, they pause,họ giảm tốc độ, họ dừng lại, Sửa563 giâythey think, "Why am I considering pulling this person over?"họ nghĩ, "Tại sao tôi lại cân nhắc kéo người này qua?"Sửa568 giâyIn 2017, before we added that intelligence-led question to the formVào năm 2017, trước khi chúng tôi thêm câu hỏi do thông tin tình báo dẫn dắt vào biểu mẫu,Sửa575 giâyofficers made about 32,000 stops across the city.các sĩ quan đã thực hiện khoảng 32.000 điểm dừng trên toàn thành phố.Sửa579 giâyIn that next year, with the addition of this question, Trong năm tiếp theo, với việc bổ sung câu hỏi này, Sửa583 giâythat fell to 19,000 stops.con số đó đã giảm xuống còn 19.000 điểm dừng.Sửa586 giâyAfrican-American stops alone fell by 43 percent.Riêng điểm dừng của người Mỹ gốc Phi đã giảm 43%.Sửa591 giâyAnd stopping fewer black people did not make the city any more dangerous.Và việc ngăn chặn ít người da đen hơn không khiến thành phố trở nên nguy hiểm hơn. Sửa596 giâyIn fact, the crime rate continued to fall,Trên thực tế, tỷ lệ tội phạm tiếp tục giảm,Sửa599 giâyand the city became safer for everybody.và thành phố trở nên an toàn hơn cho mọi người.Sửa602 giâySo one solution can come from reducing the number of unnecessary stopsVì vậy, một giải pháp có thể đến từ việc giảm số lượng các điểm dừng không cần thiết.Sửa608 giâyAnother can come from improving the quality of the stops Một điều khác có thể đến từ việc cải thiện chất lượng của các điểm dừng Sửa612 giâyofficers do makemà các nhân viên thực hiện.Sửa614 giâyAnd technology can help us here.Và công nghệ có thể giúp chúng ta ở đây.Sửa617 giâyWe all know about George Floyd's deathTất cả chúng ta đều biết về cái chết của George Floyd, Sửa620 giâybecause those who tried to come to his aid held cell phone camerasbởi vì những người cố gắng giúp đỡ anh ta đều cầm máy ảnh điện thoạiSửa625 giâyto record that horrific, fatal encounter with the police.để ghi lại cuộc chạm trán kinh hoàng, chết chóc đó với cảnh sát. Sửa630 giâyBut we have all sorts of technology that we're not putting to good use. Nhưng chúng tôi có tất cả các loại công nghệ mà chúng tôi không đưa vào sử dụng. Sửa635 giâyPolice departments across the country Các sở cảnh sát trên khắp đất nướcSửa638 giâyare now required to wear body-worn camerasđược yêu cầu đeo máy ảnh đeo trên ngườiSửa642 giâyso we have recordings of not only the most extreme and horrific encountersđể chúng tôi có những đoạn ghi lại không chỉ những cuộc chạm trán khủng khiếp và khắc nghiệt nhất Sửa647 giâybut of everyday interactions mà còn về những tương tác hàng ngày.Sửa650 giâyWith an interdisciplinary team at Stanford,Với một nhóm liên ngành tại Stanford, Sửa654 giâywe've begun to use machine learning techniqueschúng tôi đã bắt đầu sử dụng các kỹ thuật máy họSửa656 giâyto analyze large numbers of encountersđể phân tích số lượng lớn các cuộc gặp gỡ.Sửa659 giâyThis is to better understand what happens in routine traffic stops.Điều này là để hiểu rõ hơn những gì xảy ra ở các điểm dừng giao thông thông thường.Sửa664 giâyWhat we found was thatNhững gì chúng tôi nhận thấy làSửa666 giâyeven when police officers are behaving professionally,ngay cả khi các nhân viên cảnh sát hành xử chuyên nghiệp,Sửa670 giâythey speak to black drivers less respectfully than white drivers.họ nói chuyện với người lái xe da đen ít tôn trọng hơn người lái xe da trắng. Sửa676 giâyIn fact, from the words officers use alone,Trên thực tế, chỉ từ những từ mà cảnh sát sử dụng, Sửa680 giâywe could predict whether they were talking to a black driver or a white driver.chúng ta có thể đoán được họ đang nói chuyện với người lái xe da đen hay người lái xe da trắng.Sửa685 giâyThe problem is that the vast majority of the footage from these camerasVấn đề là phần lớn các cảnh quay từ các camera nàySửa691 giâyis not used by police departments không được sở cảnh sát sử dụngSửa693 giâyto understand what's going on on the streetđể hiểu những gì đang diễn ra trên đường phố Sửa696 giâyor to train officershoặc để đào tạo các sĩ quan.Sửa698 giâyAnd that's a shame.Và đó là một điều xấu hổ.Sửa700 giâyHow does a routine stop turn into a deadly encounter?Làm thế nào để một cuộc dừng thường lệ biến thành một cuộc gặp gỡ chết người?Sửa705 giâyHow did this happen in George Floyd's case?Làm thế nào điều này xảy ra trong trường hợp của George Floyd?Sửa709 giây How did it happen in others?Làm thế nào điều đó xảy ra đối với những người khác?Sửa711 giâyWhen my eldest son was 16 years old,Khi con trai lớn của tôi 16 tuổi,Sửa715 giâyhe discovered that when white people look at him,nó phát hiện ra rằng khi những người da trắng nhìn nóSửa718 giâythey feel fear.họ cảm thấy sợ hãi. Sửa721 giâyElevators are the worst, he said.Ông nói, thang máy là thứ tồi tệ nhất. Sửa724 giâyWhen those doors close,Khi những cánh cửa đó đóng lại,Sửa726 giâypeople are trapped in this tiny space mọi người bị mắc kẹt trong không gian nhỏ bé này Sửa729 giâywith someone they have been taught to associate with danger.với một người mà họ đã được dạy quen với nguy hiểm. Sửa735 giâyMy son senses their discomfort,Con trai tôi cảm nhận được sự khó chịu của họ, Sửa738 giâyand he smiles to put them at ease,và nó mỉm cười để giúp họ thoải mái, Sửa741 giâyto calm their fears.xoa dịu nỗi sợ hãi của họ.Sửa743 giâyWhen he speaks,Khi nó nói chuyện,Sửa745 giâytheir bodies relax.họ thoải mái hẳnSửa747 giâyThey breathe easier.Họ thở phàoSửa749 giâyThey take pleasure in his cadence,Họ thích thú với nhịp điệu của nó,Sửa752 giâyhis diction, his word choice.hành động của nó, sự lựa chọn từ ngữ của nóSửa755 giâyHe sounds like one of them. Thằng bé giống như một trong số họ. Sửa757 giây. I used to think that my son was a natural extrovert like his father.Tôi đã từng nghĩ rằng con trai tôi là một người hướng ngoại bẩm sinh giống như cha của nó. Sửa762 giâyBut I realized at that moment, in that conversation,Nhưng tôi nhận ra ngay lúc đó, trong cuộc trò chuyện đó,Sửa765 giâythat his smile was not a sign that he wanted to connect nụ cười của nó không phải là dấu hiệu cho thấy thằng bé muốn kết nối vớiSửa771 giây with would-be strangers.với những người xa lạSửa774 giâyIt was a talisman he used to protect himself,Đó là lá bùa hộ mệnh nó dùng để bảo vệ bản thân, Sửa777 giâya survival skill he had honed over thousands of elevator rides. một kỹ năng sinh tồn mà nó đã rèn giũa qua hàng nghìn lần đi thang máy. Sửa784 giâyHe was learning to accommodate the tension that his skin color generated Thằng bé đang học cách thích nghi với sự căng thẳng mà màu da của nó Sửa790 giâyand that put his own life at risk.và điều đó khiến cuộc sống của chính nó gặp nguy hiểm.Sửa794 giâyWe know that the brain is wired for bias, Chúng ta biết rằng bộ não có chỗ cho sự thiên vị, Sửa798 giâyand one way to interrupt that bias is to pause and to reflect và một cách để ngăn chặn sự thiên vị đó là tạm dừng và suy ngẫm vềSửa803 giâyon the evidence of our assumptions.về bằng chứng về những giả định của chúng ta.Sửa805 giâySo we need to ask ourselves: Vì vậy, chúng ta cần tự hỏi bản thân:Sửa807 giâyWhat assumptions do we bring when we step onto an elevator? Chúng ta mang đến những giả định gì khi bước lên thang máy?Sửa813 giây Or an airplane?Hay máy baySửa815 giâyHow do we make ourselves aware of our own unconscious bias? Làm thế nào để chúng ta nhận thức được thành kiến vô thức của chính mình?Sửa820 giâyWho do those assumptions keep safe?Những giả định đó giữ an toàn cho ai?Sửa823 giâyWho do they put at risk?Ai là người họ phải chịu rủi ro?Sửa827 giâyUntil we ask these questionsCho đến khi chúng ta hỏi những câu hỏi này Sửa830 giâyand insist that our schools and our courts and our police departments và nhấn mạnh rằng trường học và tòa án của chúng ta, sở cảnh sát của chúng taSửa836 giâyand every institution do the samevà mọi cơ quan của chúng ta làm như vậy,Sửa839 giâywe will continue to allow bias to blind us.chúng ta sẽ tiếp tục cho phép sự thiên vị làm mù quáng chúng ta. Sửa845 giâyAnd if we do, Và nếu chúng ta làm vậy, Sửa847 giâynone of us are truly safe.không ai trong chúng ta thực sự an toàn.Sửa

Bạn đã chọn chế độ Luyện nghe.

Nếu muốn hiển thị lại lời bài hát, hãy nhấn nút hiện lyrics.

Play Tắt Lyrics
HomeVideoHow racial bias work And How to disrupt it
HỌC THỬ TỪ 95K/BUỖI
- Lớp Luyện Dịch - Lớp Viết Ielts Essay Đăng ký ngay!