UBER, UBERISE, UBERISATION: CÂU CHUYỆN HÌNH THÁI HỌC & DỊCH THUẬT

vietanhsongngu.com -

UBER, UBERISE, UBERISATION: CÂU CHUYỆN HÌNH THÁI HỌC & DỊCH THUẬT

UBER, UBERISE, UBERISATION: CÂU CHUYỆN HÌNH THÁI HỌC & DỊCH THUẬT

UBER LÀ GÌ?

Theo từ điển Oxford (tr.1748 ) thì ‘uber’ là một hình thái kết hợp mượn từ tiếng Đức dùng để tạo thành danh từ và tính từ có nghĩa là ‘tốt nhất’, ‘lớn nhất’ như trong ví dụ:

1. His girlfriend was a real uber-babe, with long blonde hair and a big smile.
2. This stylish new restaurant is futuristic and uber-cool

Ở ví dụ 1 ‘uber’ kết hợp với ‘babe’ tạo thành danh từ mô tả ‘cô gái ‘cực kỳ nóng bỏng’, ‘xinh đẹp’ và sành điệu’ (ultra hot, beautiful and discerning).
Ví dụ 2 ‘uber’ kết hợp với ‘cool’ tạo thành tính từ có nghĩa ‘cực cool’ (extremely cool).

DANH TỪ RIÊNG ‘UBER’ BIẾN THÀNH DANH TỪ CHUNG ‘UBERISATION HOẶC UBERIFICATION

Theo một trang mạng trong một đêm đông tuyết phủ cuối năm 2008, Travis Kalanick & Garrett Camp đã rất vất vả khi cố gắng gọi taxi tại thành phố Paris hoa lệ. Một ý tưởng lóe lên trong đầu hai thanh niên trẻ để giải quyết nỗi đau cho khách hàng, giúp họ gọi xe chỉ bằng vài cú chạm (tap a button, get a ride). Và thế là UberCab ra đời tháng 3 năm 2009, sau đó đổi tên thành Uber vào năm 2011. Nhờ đi tiên phong trong lĩnh vực kinh tế chia sẻ (sharing economy), tên riêng Uber biến thành danh từ chung Uberification hoặc Uberisation để mô tả ‘SỰ THAY ĐỔI TRONG NGÀNH NGHỀ NÀO ĐÓ KHI ÁP DỤNG CÔNG THỨC KINH TẾ CHIA SẺ’. Cũng cần nhắc lại ‘Uber’ trong tiếng Đức tương đương với chữ ‘above’ trong tiếng Anh, nghĩa là vượt lên trên mọi tầm nhìn, mọi mong đợi.

UBER, UBERISE, UBERISATION

PHÁI SINH LÀ GÌ? (WHAT IS DERIVATION?)

Theo từ điển GDNN & NNHUD (tr.103) (trong bộ môn hình thái học và phương thức cấu tạo từ) thì 'phái sinh là phương thức cấu tạo từ mới bằng cách thêm các phụ tố vào các từ hoặc hình vị khác.
Ví dụ, danh từ 'insanity' có nguồn gốc từ/được phái sinh từ tính từ 'sane' bằng cách thêm tiền tố phủ điịnh 'in' và hậu tố thành lập danh từ -'ity'
(in MORPHOLOGY and WORD FORMATION) the formation of new words by adding AFFIXES to other words or morphemes.
For example, the noun 'insanity' is derived from the adjective 'sane' by the addition of the negative prefix 'in' and the noun-forming suffix -'ity').

Uberise /ˈuː.bə.raɪz/ (Anh); Uberize /ˈuː.bə.raɪz/ (Mỹ) (v): ‘to change the market for a service by introducing a different way of buying or using it, especially using mobile technology’(để thay đổi thị trường cho một dịch vụ bằng cách giới thiệu một cách mua hoặc sử dụng dịch vụ khác, đặc biệt là sử dụng công nghệ di động)

3. Even restaurant reservations could be UBERISED (UBER HÓA/ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN).

PLATFORM CAPITALISM
SHARING ECONOMY
GIG ECONOMY
CROWD WORK/CROWD EMOYMENT/CROWD SOURCING

TỪ GHÉP/KÉP (COMPOUND WORD/NOUN)

Theo từ điển Longman về GDNN & NNHUD (tr.72) thì 'từ ghép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ có chức năng như một từ. Ví dụ 'self-made': tự tay mình làm nên (tính từ ghép) như trong ví dụ 'He was self-made man': 'Anh ta là một người tự tay mình làm nên' và 'flower shop': 'tiệm bán hoa' (danh từ ghép) như trong ví dụ 'They went to the flower shop': 'Họ đi đến tiệm bán hoa'. Từ ghép được viết hoặc như một từ như 'headache', như một từ có gạch nối ở giữa như 'self-government': 'sự tự trị', hoặc hai từ như 'police station': 'đồn cảnh sát'.

PLATFORM CAPITALISM: MÔ HÌNH/DỊCH VỤ/KINH DOANH DỰA TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ

‘a way of doing business that involves recruiting large numbers of people who work for themselves using the company's platform, as used by companies such as Uber, Deliveroo and the like’(một cách làm kinh doanh liên quan đến việc tuyển dụng số lượng lớn những người làm việc cho bản thân bằng cách sử dụng nền tảng của công ty, như được sử dụng bởi các công ty như Uber, Deliveroo và những công ty tương tự).

4. This transformation signals a major shift in how capitalist firms operate and how they interact with the rest of the economy: the emergence of PLATFORM CAPITALISM (Sự chuyển đổi này báo hiệu một sự thay đổi lớn trong cách các công ty tư bản hoạt động và cách họ tương tác với phần còn lại của nền kinh tế: sự xuất hiện MÔ HÌNH/DỊCH VỤ/KINH DOANH DỰA TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ).

SHARING ECONOMY: NỀN KINH TẾ CHIA SẺ

The sharing economy is an economic model often defined as a peer-to-peer (P2P) based activity of acquiring, providing or sharing access to goods and services that are facilitated by a community based on-line platform (Nền kinh tế chia sẻ là một mô hình kinh tế thường được xác định là hoạt động dựa trên đồng đẳng (P2P) có được, cung cấp hoặc chia sẻ quyền truy cập vào hàng hóa và dịch vụ được hỗ trợ bởi một nền tảng dựa trên cộng đồng).

GIG ECONOMY /ˈɡɪɡ ɪˌkɒn.ə.mi/: NỀN KINH TẾ THỜI VỤ

an economic system in which many short periods of work are available rather than permanent jobs (một hệ thống kinh tế, trong đó có nhiều công việc thời vụ (thời gian làm việc ngắn hạn) chứ không phải là công việc lâu dài)

5. The US economy is becoming a GIG ECONOMY as more and more people are taking jobs with companies like Uber. It has been estimated that by 2020, forty percent of the workers in the US will be working GIG JOBS (LÀM CÔNG VIỆC THỜI VỤ).

CROWD WORK/CROWD EMOYMENT/CROWD SOURCING: VIỆC LÀM TẬP THỂ TRỰC TUYẾN/DỰA TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ

Crowd employment is also known as crowd sourcing or crowd work, and aims to organise the outsourcing of tasks to a large pool of online workers rather than to a single employee. Technology is essential in this new employment form, as the matching of client and worker, as well as task execution and submission, is mostly carried out online. (Việc làm tập thể còn được gọi là tìm nguồn cung ứng số đông lao động hoặc công việc tập thể và nhằm mục đích tổ chức việc gia công nhiệm vụ/công việc cho một nhóm người làm/nhân viên trực tuyến chứ không phải là một người làm/nhân viên đơn lẻ. Công nghệ là điều cần thiết trong hình thức tuyển dụng mới này, vì sự phù hợp của khách hàng và nhân viên, cũng như thực hiện nhiệm vụ và đệ trình, chủ yếu được thực hiện trực tuyến).

6. The Gig economy? In the future we will be calling it the Crowd economy (NỀN KINH TẾ THỜI VỤ? Trong tương lai liệu chúng ta sẽ gọi nền kinh tế thời vụ là VIỆC LÀM TẬP THỂ TRỰC TUYẾN?).

Để kết thúc bài viết, xin trích một câu mà trong đó nếu ta bắt gặp các thuật ngữ này thì chúng có thể là những thách thức người dịch … nếu chúng ta không chuẩn bị sẵn một phương thức, phương pháp dịch.

‘It is known by many different names: 'GIG ECONOMY', 'SHARING ECONOMY', 'CROWD WORKING', 'PLATFORM CAPITALISM' and even 'UBERISATION'. But one thing is clear: we are witnessing a phenomenal growth in new forms of work organised via online platforms.’ Trong một bài báo có nhan đề ‘Around Five Million Crowd Workers in the U.K. 'Gig Economy'

#nguyenphuoc vinhco

Nguyễn Phước Vĩnh Cố

Nguồn: https://www.facebook.com/groups/226395221568180/permalink/253539545520414/

nhận xét: