NGÔN NGỮ Y HỌC TIẾNG ANH: NHỮNG THÁCH THỨC VÀ KHÓ KHĂN TRONG DỊCH THUẬT

vietanhsongngu.com -

NGÔN NGỮ Y HỌC TIẾNG ANH: NHỮNG THÁCH THỨC VÀ KHÓ KHĂN TRONG DỊCH THUẬT

NGÔN NGỮ Y HỌC TIẾNG ANH: NHỮNG THÁCH THỨC VÀ KHÓ KHĂN TRONG DỊCH THUẬT

THE LANGUAGE OF MEDICINE IN ENGLISH: CHALLENGES & PROBLEMS IN TRANSLATION

Dịch thuật chuyên ngành là thành phần quan trọng trong dịch thuật học. Trong dịch thuật chuyên ngành, dịch thuật y học đóng một vai trò quan trọng và được bàn luận khá nhiều,

Sau đây, chúng tôi xin trình bày một số THÁCH THỨC và VẤN ĐỀ người dịch gặp phải khi dịch một văn bản tiếng Anh y học sang tiếng Việt

THÁCH THỨC 1:

1.Thuật ngữ có nguồn gốc Hy lạp và La tinh

Theo Alison [2], gần ¾ thuật ngữ y học tiếng Anh có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp và La tinh cổ mà các gốc từ (roots) vốn là cơ sở của từ Hy lạp/La tinh đó. Có thể nhận thấy một số gốc từ Hy lạp và La tinh ở các bộ phận cơ thể như:

Ophthalm- [hy lạp]/ocul- [la tinh]: eye ( mắt)
Mast- [hy lạp]/ mamm- [la tinh] : breast (vú)
Thorac-” [hy lạp]/“pect-” [la tinh] (chest: ngực)
Phleb- [hy lạp]/ven-[la tinh] : vein (tĩnh mạch)
Oophor- [hy lạp]/ovar-[la tinh] : ovary (buồng trứng)

Ưu điểm đầu tiên dễ nhận thấy của hệ thuật ngữ này là do thuộc về tiếng Hy lạp và La tinh cổ nên không thay đổi (xưa viết như thế nào nay viết như thế ấy); hơn nữa lại được sử dụng phổ biến trong cộng đồng y học trên thế giới nên được xem như ngôn ngữ “quốc tế”. 
Kế đến, theo các nhà nghiên cứu thuật ngữ tiếng Anh y học, nếu người học/đọc/dịch tiếng Anh y học biết nghĩa của từng bộ phận nhỏ hơn thì có thể ra suy diễn ra được nghĩa của một thuật ngữ. Ví dụ thuật ngữ y học như:

Carditis (viêm tim)
Cardialgia (đau vùng tim)
Cardiocele (thoát vị tim)
Cardiodynia (đau vùng tim)
Cardiopathy (bệnh tim)
Cardiophobia (chứng sợ mắc bệnh tim)
Cardioplegia (làm liệt tim)…

đều có gốc từ cardi- (heart: tim) và các hậu tố chỉ bệnh tật hay triệu chứng như:

-Itis (viêm)
-Algia (đau, sự khó chịu)
-Cele (thoát vị, lồi)
-Dynia (đau, sự khó chịu)
-Phobia (nỗi sợ)
-Plegia (đột quỵ, liệt).

Các thuật ngữ khác liên quan đến hệ tim mạch như:

Cardiotomy (thủ thuật mở tim)
Cardiectomy (th/th cắt bỏ tâm vị)
Cardiorrhaphy (th/th khâu tim)
Cardiocentesis (th/th chọc tim)
Cardioplasty (th/th tạo hình thực quản/tâm vị)
Cardioscopy (phép soi tim)…

cũng có gốc từ cardio- (tim/tâm vị) và các hậu tố chỉ phương thức phẫu thuật như :

-Tomy (rạch, mở, cắt)
-Ectomy (cắt bỏ, lấy đi)
-Rrhaphy (khâu)
-Centesis (chọc, dò)
-Scopy (soi)…

Ở một vài trường hợp, cần tra từ điển y học để hiểu nghĩa đầy đủ của một thuật ngữ. Ví dụ thuật ngữ ankyloglossia, nếu phân tích từ, tiền tố ankyl có nghĩa là cong và gốc từ gloss(o) có nghĩa là cái lưỡi nhưng trong từ điển y học, từ này có nghĩa là “chứng cứng lưỡi” (tongue-tied).

Đáng lưu ý một số hậu tố tính từ như “ic”, “ac”, “ar” khi kết hợp với các gốc từ các hệ như “hepat(o)”, “cardi(o)” cho ra các tính từ như “hepatic”, “cardiac” … thì các tính từ chỉ cơ thể có nguồn gốc Hy lạp/La tinh này được giới y học ưa thích hơn. Thay vì nói “disease of the liver”, “heart attack”, các bác sĩ ưa dùng “hepatic disease”, “cardiac attack”, v.v. Sau đây là một số tính từ chỉ cơ thể có nguồn gốc Hy lạp/La tinh thường gặp:

Hepatic and renal impairment (rối loạn thận và gan)
Duodenal ulcer (loét tá tràng)
Cervical cancer (ung thư cổ tử cung)
Coronary patient (bệnh nhân mạch vành) 
Haemorrhagic fever (sốt xuất huyết), v.v.

#nguyenphuoc vinhco

Nguyễn Phước Vĩnh Cố

Nguồn: https://www.facebook.com/groups/226395221568180/permalink/255407842000251/

nhận xét: